Thứ Sáu, 22 tháng 3, 2024

Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 3032 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thoả thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 262830 và 32 của Bộ luật này;

c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.

2. Thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi người bị yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;

b) Tòa án nơi người bị yêu cầu thông báo tìm kiếm vắng mặt tại nơi cư trú, bị yêu cầu tuyên bố mất tích hoặc là đã chết có nơi cư trú cuối cùng có thẩm quyền giải quyết yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó, yêu cầu tuyên bố một người mất tích hoặc là đã chết;

c) Tòa án nơi người yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi cư trú, làm việc có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

Tòa án đã ra quyết định tuyên bố một người mất tích hoặc là đã chết có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích hoặc là đã chết;

d) Tòa án nơi người phải thi hành bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Tòa án nước ngoài cư trú, làm việc, nếu người phải thi hành án là cá nhân hoặc nơi người phải thi hành án có trụ sở, nếu người phải thi hành án là cơ quan, tổ chức hoặc nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Tòa án nước ngoài;

đ) Tòa án nơi người gửi đơn cư trú, làm việc, nếu người gửi đơn là cá nhân hoặc nơi người gửi đơn có trụ sở, nếu người gửi đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết yêu cầu không công nhận bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam;

e) Tòa án nơi người phải thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài cư trú, làm việc, nếu người phải thi hành là cá nhân hoặc nơi người phải thi hành có trụ sở, nếu người phải thi hành là cơ quan, tổ chức hoặc nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết của Trọng tài nước ngoài;

g) Tòa án nơi việc đăng ký kết hôn trái pháp luật được thực hiện có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật;

h) Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;

i) Tòa án nơi một trong các bên thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận sự thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn thì Tòa án nơi người con đang cư trú có thẩm quyền giải quyết;

k) Tòa án nơi cha hoặc mẹ của con chưa thành niên cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc quyền thăm nom con sau khi ly hôn;

l) Tòa án nơi cha, mẹ nuôi hoặc con nuôi cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi;

m) Tòa án nơi tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng có trụ sở có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu;

n) Tòa án nơi cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành án có trụ sở hoặc nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành án có thẩm quyền giải quyết yêu cầu xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, phân chia tài sản chung để thi hành án và yêu cầu khác theo quy định của Luật thi hành án dân sự;

o) Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ giải quyết yêu cầu liên quan đến việc Trọng tài thương mại Việt Nam giải quyết tranh chấp được thực hiện theo quy định của pháp luật về Trọng tài thương mại;

p) Tòa án nơi có tài sản có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận tài sản đó có trên lãnh thổ Việt Nam là vô chủ, công nhận quyền sở hữu của người đang quản lý đối với tài sản vô chủ trên lãnh thổ Việt Nam;

q) Tòa án nơi người mang thai hộ cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu liên quan đến việc mang thai hộ;

r) Tòa án nơi cư trú, làm việc của một trong những người có tài sản chung có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân đã được thực hiện theo bản án, quyết định của Tòa án;

s) Tòa án nơi người yêu cầu cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án;

t) Tòa án nơi cư trú, làm việc của người yêu cầu có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố vô hiệu thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình; xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha, mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình;

u) Tòa án nơi có trụ sở của doanh nghiệp có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hủy bỏ nghị quyết của Đại hội cổ đông, nghị quyết của Hội đồng thành viên;

v) Tòa án nơi giao kết hoặc thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể đó vô hiệu;

x) Tòa án nơi xảy ra cuộc đình công có thẩm quyền giải quyết yêu cầu xét tính hợp pháp của cuộc đình công;

y) Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ giải quyết yêu cầu bắt giữ tàu bay, tàu biển được thực hiện theo quy định tại Điều 421 của Bộ luật này.

3. Trường hợp vụ án dân sự đã được Tòa án thụ lý và đang giải quyết theo đúng quy định của Bộ luật này về thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ thì phải được Tòa án đó tiếp tục giải quyết mặc dù trong quá trình giải quyết vụ án có sự thay đổi nơi cư trú, trụ sở hoặc địa chỉ giao dịch của đương sự.

DẤU HIỆU PHÁP LÝ :

Nội dung bạn cung cấp đề cập đến Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự (BLTTDS) năm 2015, quy định về thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ đối với các vụ việc dân sự. Dưới đây là phân tích chi tiết và hệ thống hóa các quy định tại điều luật này.


1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự (Khoản 1 Điều 39)

Đối với các vụ án dân sự (các tranh chấp), thẩm quyền theo lãnh thổ được xác định theo 3 trường hợp cụ thể sau:

  • Nguyên tắc chung (Điểm a): 
    • Nếu bị đơn là cá nhân: Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc.
    • Nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức: Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi bị đơn có trụ sở.
    • Ý nghĩa: Nguyên tắc này nhằm bảo vệ quyền lợi của người bị đơn (người bị kiện), tạo điều kiện cho họ dễ dàng tham gia tố tụng và thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình.
  • Thẩm quyền theo thỏa thuận (Điểm b): 
    • Các đương sự được quyền thỏa thuận bằng văn bản để chọn Tòa án nơi nguyên đơn cư trú, làm việc (nếu nguyên đơn là cá nhân) hoặc nơi nguyên đơn có trụ sở (nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức) để giải quyết tranh chấp.
  • Thẩm quyền độc quyền theo đối tượng (Điểm c): 
    • Nếu đối tượng của tranh chấp là bất động sản, chỉ duy nhất Tòa án nơi có bất động sản mới có thẩm quyền giải quyết. Quy định này mang tính chất bắt buộc nhằm phục vụ công tác thẩm định tại chỗ và thi hành án liên quan đến tài sản cố định.

2. Thẩm quyền giải quyết việc dân sự (Khoản 2 Điều 39)

Đối với việc dân sự (các yêu cầu không có tranh chấp hoặc có tranh chấp nhưng chủ yếu là yêu cầu công nhận sự kiện pháp lý), pháp luật quy định rất chi tiết và đa dạng tùy thuộc vào từng loại yêu cầu (từ điểm a đến điểm y). Điểm mấu chốt là Tòa án có thẩm quyền thường được gắn liền với nơi cư trú, làm việc của người bị yêu cầu, người yêu cầu, hoặc nơi phát sinh sự kiện pháp lý:

  • Nhóm các yêu cầu về nhân thân: Tòa án nơi người bị yêu cầu cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết các yêu cầu như tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự.
  • Nhóm các yêu cầu về hôn nhân và gia đình: 
    • Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
    • Tòa án nơi người con cư trú có thẩm quyền giải quyết yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con (khi cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu).
    • Tòa án nơi cha hoặc mẹ cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
  • Nhóm các yêu cầu về thương mại, lao động, và công chứng: 
    • Tòa án nơi có trụ sở của doanh nghiệp có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hủy bỏ nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, nghị quyết của Hội đồng thành viên.
    • Tòa án nơi xảy ra cuộc đình công giải quyết yêu cầu xét tính hợp pháp của cuộc đình công.
    • Tòa án nơi tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng có trụ sở có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu.
  • Nhóm các yêu cầu liên quan đến quyết định của Tòa án/Trọng tài nước ngoài: 
    • Xác định theo nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người phải thi hành án hoặc người gửi đơn yêu cầu.

3. Nguyên tắc giữ nguyên thẩm quyền (Khoản 3 Điều 39)

  • Tính ổn định của thẩm quyền: Khoản 3 quy định rằng, nếu Tòa án đã thụ lý vụ án dân sự đúng quy định về thẩm quyền theo lãnh thổ thì phải tiếp tục giải quyết vụ án đó.
  • Ý nghĩa: Dù trong quá trình giải quyết, đương sự có thay đổi nơi cư trú, trụ sở hoặc địa chỉ giao dịch, điều này cũng không làm thay đổi thẩm quyền của Tòa án đã thụ lý. Quy định này giúp tránh việc chuyển hồ sơ qua lại gây kéo dài thời gian tố tụng.

Bạn có muốn đi sâu phân tích thêm về các trường hợp ngoại lệ trong việc lựa chọn Tòa án của nguyên đơn (Điều 40 BLTTDS 2015) không?

Luật Gia Vlog - NGUYỄN KIỆT -tổng hợp & phân tích
VIỆN DẪN ĐIỀU LUẬT :
(đang cập nhật)
VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN :
(đang cập nhật)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét