Thứ Sáu, 22 tháng 3, 2024

Điều 26. Những tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

Điều 26. Những tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

1. Tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân.

2. Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản.

3. Tranh chấp về giao dịch dân sự, hợp đồng dân sự.

4. Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 30 của Bộ luật này.

5. Tranh chấp về thừa kế tài sản.

6. Tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.

7. Tranh chấp về bồi thường thiệt hại do áp dụng biện pháp ngăn chặn hành chính không đúng theo quy định của pháp luật về cạnh tranh, trừ trường hợp yêu cầu bồi thường thiệt hại được giải quyết trong vụ án hành chính.

8. Tranh chấp về khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước theo quy định của Luật tài nguyên nước.

9. Tranh chấp đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai; tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng rừng theo quy định của Luật bảo vệ và phát triển rừng.

10. Tranh chấp liên quan đến hoạt động nghiệp vụ báo chí theo quy định của pháp luật về báo chí.

11. Tranh chấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu.

12. Tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

13. Tranh chấp về kết quả bán đấu giá tài sản, thanh toán phí tổn đăng ký mua tài sản bán đấu giá theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

14. Các tranh chấp khác về dân sự, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

DẤU HIỆU PHÁP LÝ :

(đang cập nhật)

Nội dung điều luật viện dẫn đến điều khoản :

(đang cập nhật)

Luật Gia Vlog - NGUYỄN KIỆT -tổng hợp & phân tích
VIDEO :
(đang cập nhật)

Hồ sơ khởi kiện tại Tòa án bao gồm:

-   Đơn khởi kiện (theo mẫu);

-   Các tài liệu liên quan đến vụ kiện (hồ sơ nhà, đất, hợp đồng, giấy  vay nợ...);

-   Hồ sơ pháp lý của người khởi kiện, của các đương sự và người có liên quan khác như: Chứng minh nhân dân, hộ khẩu hoặc passport (bản sao có chứng thực) nếu là cá nhân; giấy phép, quyết định thành lập doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; điều lệ hoạt động, quyết định bổ nhiệm hoặc cử người đại diện doanh nghiệp (bản sao có chứng thực) nếu là pháp nhân.

- Bảng kê các tài liệu nộp kèm theo đơn kiện (ghi rõ số bản chính, bản sao).

*Lưu ý: Các tài liệu nêu trên bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch sang tiếng Việt theo quy định trước khi nộp và nộp kèm theo bản gốc để đối chiếu.

Thời hạn xem xét đơn khởi kiện:

(Điều 191 Bộ luật tố tụng dân sự)

Sau khi nhận đơn khởi kiện thì trong thời hạn:

- 03 ngày làm việc: Chánh án phân công Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.

- 05 ngày làm việc: Kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện.

Án phí:

Mức án phí dân sự được áp dụng theo quy định tại  Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 được UBTVQH thông qua ngày 30/12/2016 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2017.

- Án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án về tranh chấp dân sự không có giá ngạch là 300.000 đồng.

- Mức án phí sơ thẩm đối với các vụ án về tranh chấp dân sự có giá ngạch:

 

VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN :
(đang cập nhật)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét